Hợp đồng vô hiệu và cách xử lí hợp đồng vô hiệu

Hợp đồng vô hiệu và cách xử lí hợp đồng vô hiệu

1) Khái niệm về hợp đồng vô hiệu:

Là hợp đồng không làm chấm dứt, phát sinh các quyền và nghĩa vụ của các bên.

2) Căn cứ để xác định hợp đồng vô hiệu:

– Chủ thể tham gia:

Chủ thể không có năng lực giao kết (chưa đủ tuổi, mất hoặc hạn chế): Độ tuổi: từ 18 tuổi. (6-18
tuổi: HĐ phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. 15-18 tuổi: nếu có tài sản riêng có thể tự giao kết
HĐ). Có đầy đủ năng lực: không mắc bệnh tâm thần (hoặc tương tự), không bị ảnh hưởng bởi
chất kích thích.

Nếu có tổ chức thì người đại diện không có thẩm quyền hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền. Trong trường hợp thứ 2:

+ nếu người đại diện chấp nhận thì hợp đồng vẫn có hiệu lực;

+ nếu người đại diện không chấp nhận thì hợp động vô hiệu, chỉ phát sinh quyền và nghĩa vụ
theo cá nhân.

Hợp đồng vô hiệu và cách xử lí hợp đồng vô hiệu
Hợp đồng vô hiệu và cách xử lí hợp đồng vô hiệu

– Nội dung trái đạo đức xã hội.

– Ý thức các bên không ngay thẳng:

+ Do nhầm lẫn: các bên không tự do ý chí, ý chí không ngay thẳng.

+ Do lừa dối: (ít nhất một bên biết sự sai)

– Thông tin sai lệch về các yếu tố căn bản

– Được đưa ra một cách có chủ ý (bao gồm cả sự bất cẩn không đáng có)

– Với mong muốn khiến bên kia nhầm lẫn

– Bên kia tin tưởng vào thông tin đó

– Gây nên thiệt hại cho bên kia

+ Do đe dọa, cưỡng ép: từ người trong cuộc.

+ Do giao dịch vỏ bọc: khi đó vỏ bọc vô hiệu nhưng bản chất thì không vô hiệu (che giấu một
hợp đồng khác. Hợp đồng che giấu không có hiệu lực, hợp đồng bị che giấu có hiệu lực)

– Hình thức theo luật (văn bản, miệng, hành vi thực tế):

Không tuân thủ đúng hình thức, khi đó cơ quan có thẩm quyền cho các bên một thời gian nhất
định để các bên chỉnh sửa hình thức, sau đó nếu không sửa thì hợp đồng sẽ vô hiệu.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn, tiểu luận về ngành Luật hãy tham khảo dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ Luật của chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

3) Phân loại hợp đồng vô hiệu

– Căn cứ vào phạm vi mà không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ:

+ Toàn bộ

+ Từng phần.

– Căn cứ vào vô hiệu tuyệt đối và vô hiệu tương đối:

+ Những hành động xâm hại tới những quyền và lợi ích của những quan hệ được quyền lực công
bảo vệ (trật tự công) hoặc bên thứ ba  vô hiệu tuyệt đối.

VD: mua bán ma túy, ăn trộm,…

Những hợp đồng vô hiệu tuyệt đối thì không đặt vấn đề thời hiệu (tuyên bố vô hiệu bất kỳ thời
điểm nào và bất kỳ ai cũng có thể tuyên bố hợp đồng vô hiệu)

+ Những hành động chỉ gây hại đến một hoặc một số bên tham gia hợp đồng  vô hiệu tương
đối.

Những hợp đồng vô hiệu tương đối có thời hiệu (trong một khoảng thời gian nhất định, không
tuyên bố vô hiệu thì hợp đồng vẫn có hiệu lực), chính người bị hại mới có thể tuyên bố hợp đồng
vô hiệu.

4) Xử lý hợp đồng vô hiệu:

– Là việc khôi phục lại quan hệ dân sự của các bên tham gia quan hệ hợp đồng, trở về trạng thái trước khi hợp đồng được giao kết.

– Cách thức xử lý:

+ Các bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận.

+ Không hoàn trả lại bằng hiện vật thì hoàn trả lại bằng tiền.

+ Quá trình thi hành gây thiệt hại thì người nào có lỗi làm giao dịch vô hiệu thì bên đó nhận trách nhiệm.

+ Thu nhập bất hợp pháp sẽ được đưa vào ngân sách nhà nước.

Tham khảo thêm:

Luật kinh tế định nghĩa Công ty hợp danh là gì?

Khái niệm và đặc trưng của công ty trách nhiệm hữu hạn

Hợp đồng vô hiệu và cách xử lí hợp đồng vô hiệu
Rate this post

Leave a Reply

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *